|
|
HƯỚNG DẪN BAY VÔ TUYẾN ĐIỀU KHIỂN CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU
(Dịch từ tài liệu "Beginners
Guide to R/C Flight" , Copyright 1999 - 2003© - Howard
Sullivan)
[Trang 7]<trước> Mục lục 1
2 3
4 5
6 7
8 9
10 11
12 13
<kế
tiếp>
Động cơ cơ bản
Lọai động cơ chủ yếu người chơi mô hình thường dùng hiện
nay là loại một xi-lanh, có bu-gi, xử dụng hỗn hợp mê-ta-nôn,
ni-trô, và dầu (nhớt) castor. Hầu hết các bộ phận được làm
bằng nhôm đúc, tiện hoặc gia công bằng máy. Các chiếc máy
nhỏ này có thể tạo ra lực đẩy đáng nể, thay đổi tùy theo kiểu
và cỡ máy. Một động cơ điển hình và kinh tế cỡ .40 có thể
tạo ra công suất tương đương 1,1 sức ngựa (HP) khi hoạt động
ở 11.500 vòng/phút RMP). Một động cơ cùng cỡ (.40) kiểu đua
tốc độ có thể đạt 2,4 HP ở vận tốc 20.000 RPM. Các chi tiết
máy của các động cơ cơ bản như nhau.

Một động cơ điển hình
|
Air Bleed Screw |
Ốc gió, ốc chỉnh lượng khí vào bình xăng
con, khi máy hoạt động ở mức cầm chừng |
|
Backplate |
Nắp chắn sau thân máy |
|
Carburetor |
Bình xăng con, bộ phận trộn và kiểm soát xăng gió
vào máy |
|
Crankcase |
Thân máy |
|
Cylinder |
Xi-lanh, phần thân máy tạo lực nén |
|
Glow plug |
Bu-gi, cung cấp sức nóng kích nổ hỗn hợp nhiên liệu |
|
Head |
Nắp buồng nổ |
|
Mounting lug |
Phần dùng để ráp máy vào thân tàu |
|
Muffler |
Ống pô, thiết bị giảm tiếng ồn |
|
Needle valve |
Ốc chỉnh lưu lượng hỗn hợp xăng/gió |
|
Prop shaft |
Trục truyền động, chuyển sức máy ra quay cánh quạt |
|
Throttle stop screw |
Ốc chỉnh mức tối thiểu của cần ga |
Thiết kế của động cơ có ảnh hưởng đến công suất, độ tin cậy
cũng như tuổi thọ của nó. Trục máy có bạc đạn hay không. Sự
bào mòn thường xảy ra giữa pit-tông với xi-lanh, trục máy
và bạc thau hay bạc đạn. Hiện nay, nhiều động cơ thuộc loại
ABC, pit-tông nhôm, lòng xi-lanh áo crôm. Sự kết hợp này thường
cho phép động cơ hoạt động bền bỉ nhiều giờ không trục trặc
nếu được bảo dưỡng đúng cách. Các động cơ dùng bạc đạn cho
trục cánh quạt thường có công suất cao hơn 25% và bền hơn.
Động cơ mới cỡ .40 có giá khoảng $55 đến hơn $400.
Một vài động cơ tốt nhất
|
Nhà chế tạo |
Kiểu |
Mô tả |
|
OS |
40 FP |
rẻ tiền, dễ nổ, đáng tin cậy, được dùng rộng rãi
cho mức nhập môn |
|
OS |
40 LA |
rẻ tiền, dễ nổ, đáng tin cậy, loại mới nhất dành
cho mức nhập môn |
|
OS |
40 FX |
Mắc tiền hơn, dễ nổ, đáng tin cậy, mạnh, bay thể
thao hay dự thi |
|
Thunder Tiger |
GP42 |
rẻ tiền, dễ nổ, đáng tin cậy, được dùng rộng rãi
nhanh chóng nhất cho mức nhập môn |
|
Thunder Tiger |
Pro40 |
Mắc tiền hơn, dễ nổ, đáng tin cậy, mạnh, bay thể
thao hay dự thi |
|
Magnum |
GP40 |
rẻ tiền, dễ nổ, đáng tin cậy |
|
Magnum |
Pro40 |
Mắc tiền hơn, dễ nổ, đáng tin cậy, mạnh, bay thể
thao hay dự thi |
|
Super Tigre |
GS40 |
Mắc tiền hơn, dễ nổ, đáng tin cậy, mạnh, bay thể
thao hay dự thi |
|
Enya |
40TV |
Mắc tiền hơn, dễ nổ, đáng tin cậy, mạnh, bay thể
thao hay dự thi |
Các động cơ dành cho nhập môn này thường vượt yêu cầu đối
với các tàu huấn luyện trung bình và là khỏan đầu tư tốt.
Chúng có thể rất bền qua nhiều đời tàu huấn luyện nếu được
bảo trì đúng cách.
[Trang 7]<trước> Mục lục 1
2 3
4 5
6 7
8 9
10 11
12 13
<kế
tiếp>
|
|