|
|
HƯỚNG DẪN BAY VÔ TUYẾN ĐIỀU KHIỂN CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU
(Dịch từ tài liệu "Beginners
Guide to R/C Flight" , Copyright 1999 - 2003© - Howard
Sullivan)
[Trang 4]<trước> Mục lục 1
2 3
4 5
6 7
8 9
10 11
12 13
<kế
tiếp>
6. Low wing loading: tải trọng trên cánh thấp: trọng lượng
tàu chia cho diện tích cánh không nên vượt quá 19 oz/feet
vuông. Đặc tính này giúp tàu có thể hạ cánh với tốc độ chậm.
7. Kích thước vừa phải: Đa số tàu huấn luyện có máy cỡ .15
đến .60. Máy cỡ nhỏ thường kém ổn định đối với các tác động
bởi gió và thường có tải trọng cánh lớn, đơn giản là vì trọng
lượng của bộ radio. Tàu cỡ lớn thì dễ bay và cũng dễ nhìn
thấy hơn, nhưng khó chuyên chở hơn. Hầu hết các tàu huyến
luyện thường ở cỡ máy .40. Cỡ tàu này được công nhận là cỡ
tối ưu.
8. Sự chắc chắn: Tàu huấn luyện phải chịu được các lỗi của
người tập lái. Điều này đặc biệt cần thiết cho việc hạ cánh
mạnh tay. Tàu phải có khả năng chịu đựng những cú crash nhỏ
với những hư hỏng nhẹ, đồng thời tàu cũng phải dễ sửa chữa.
Một tàu huấn luyện đạt những yêu cầu trên sẽ phục vụ người
tập một cách mỹ mãn không gặp trở ngại có thể có như đối với
các tàu không đạt. Với sự hướng dẫn đúng đắn, người mới tập
lái có thể tiến bộ nhanh chóng để bay solo vượt qua giai đoạn
nhập môn, và vẫn còn có thể bay thể thao với tàu huấn luyện
này hàng nhiều năm sau.
Có một số tàu huấn luyện trên thị trường đạt được, thậm chí
vượt xa những đòi hỏi này. Những chiếc này bao gồm từ những
bộ kit chưa lắp ráp, những bộ ARF (Almost Ready to Fly = gần
sẵn sàng để bay) đến những bộ VRTF (Virtual Ready to Fly =
sẵn sàng cất cánh) có sẵn cả máy nổ và radio. Có nhiều yếu
tố cân nhắc để chọn một tàu huấn luyện nhưng hai yếu tố cơ
bản là thời giờ và giá cả.
Ráp một tàu huấn luyện từ kit thì, trong nhiều trường hợp,
thường kinh tế hơn.Lựa chọn này giúp cho người chơi có sự
thú vị trong việc láp ráp, sự chọn lựa màu sắc và trang trí,
thêm kiến thức về kết cấu và sửa chữa tàu. Trở ngại lớn nhất
là thời gian tiêu tốn trong khi người mới chơi lẽ ra nên tập
bay. Trong vài trường hợp còn một trở ngại khác đó là người
tập bay sợ hỏng công trình của mình.
Lợi thế lớn nhất của loại tàu ARF là chúng có thể được lắp
ráp hoàn tất chỉ trong vài giờ và người tập lái có thể nhanh
chóng bắt đầu tập bay. Bất lợi là giá cả, kết cấu tàu không
rõ và đôi khi yếu, và trang trí định sẵn. Hầu hết các tàu
ARF trên thị trường có thể bay tương đương hoặc gần như các
tàu ráp từ kit. Nếu mua tàu ARF, bạn nên nhờ một người chơi
có nhiều kinh nghiệm kiểm tra trước khi bắt đầu ráp. Một người
chơi mô hình kinh nghiệm có thể chỉ ra chỗ nào phải dán keo
lại hoặc gia cố thêm.
Có nhiều tàu huấn luyện được nhìn nhận rộng rãi như là loại
tàu tốt nhất mặc dù có những bất đồng về loại tàu "tốt
nhất mọi thời đại". Danh sách dưới đây không bao gồm
tất cả nhưng là các hiệu máy bay được chấp nhận rộng rãi và
được giới thiệu bởi những người chơi kinh nghiệm. Vài loại
dùng máy .20 và .60 nhưng đa số là loại .40.
|
Tên |
Hãng |
Mô tả |
|
Stick 40+ |
Balsa USA |
Bộ kit cơ bản nhất, kinh tế, dễ ráp,dễ
bay, khó hỏng |
|
Kadet LT40 |
SIG Mfg., Inc |
kit chất lượng rất tốt, khá dễ ráp, dễ bay. |
|
Kadet Senior |
SIG Mfg., Inc |
kit chất lượng rất tốt, khó ráp,dễ bay. |
|
Eagle II |
Carl Goldberg |
kit chất lượng rất tốt, khá dễ ráp,
dễ bay. |
|
Aerostar 40 |
Midwest |
kit chất lượng rất tốt, khá dễ ráp,
dễ bay. |
|
Telemaster 40 |
Hobby Lobby |
kit chất lượng rất tốt, khá dễ ráp,
dễ bay. |
|
PT40 MkII |
Great Planes |
kit chất lượng rất tốt, khá dễ ráp,
dễ bay. |
|
Trainer 40 |
Thunder Tiger |
ARF chất lượng tốt, dễ ráp, dễ bay. |
|
Trainer 40&60 |
Tower Hobbies |
ARF chất lượng tốt, dễ ráp, dễ bay. |
Hầu hết các tàu này đều được nhận xét đánh giá bởi những
tạp chí về mô hình. Bạn có thể tham khảo thêm những bài viết
này để quyết định nên mua loại nào cũng như những gợi ý, chú
ý khi lắp ráp. Tuy có những lời khuyên từ những người kinh
nghiệm, chọn lựa cuối cùng vẫn thuộc về Bạn. Chọn lựa một
mô hình là một chọn lựa cá nhân và tất cả những sự thuận lợi
hay bất lợi nên được cân nhắc. Mỗi người sẽ có sự thích thú
riêng về kiểu dáng và cách chiếc máy bay thể hiện, và chiếc
nào thì phù hợp với những yêu cầu này.
[Trang4]<trước> Mục lục 1
2 3
4 5
6 7
8 9
10 11
12 13
<kế
tiếp>
|
|